những hư hổng thường gặp của vòng bi NTN, lên dùng loại dầu nào bôi trơn ổ bi, mua dầu bôi trơn tuột ở đâu uy tín

Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương lớp lang động hóa quá trình sinh sản tại Châu Âu. Một dự án có tầm nhìn chiến lược, đó là hệ thống sản xuất tự động được điều khiển không cần người với mục đích sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
hiện tại, SKF là nhà sản xuất vòng bi công nghiệp lớn nhất thế giới với 44.000 người, 100 cơ sở sản xuất trên 70 quốc gia. Doanh thu năm 2005 là 285 triệu USD. Tập đoàn SKF hiện bao gồm 150 doanh nghiệp con trực thuộc với lĩnh vực hoạt động chính là: Bạc đạn  phụ kiện bạc đạn, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôn trơn tuột…

 

Những hư hỏng thường gặp của vòng bi SKF và cách khắc phục.
Khi một vòng bi bị hư hỏng trong quá trình vận hành, sẽ dẫn đến toàn bộ máy hoặc thiết bị hư hỏng. Một khi ổ bi bị hư hỏng sớm hay gây ra các sự cố không mong muốn thì điều quan yếu là có thể xác định và dự đoán được các hư hỏng trước khi xử lý, để từ đó có các hành động khắc phục kịp thời.
 

– Một số trường hợp vòng bi bị hư hỏng một cách nhanh chóng, ngoại giả sự hư hỏng sớm này khác với sự hư hỏng do mỏi do sự tróc vảy. Các hư hỏng vòng bi được chia và phân loại thành 2 loại hư hỏng: hư hỏng sớm vòng bi và hư hỏng tự nhiên do mỏi khi có sự xúc tiếp kim loại.

1. Sử dụng vòng bi
1.1 Các chú ý khi xử lý ổ bi

vòng bi là bộ phận máy có độ xác thực cao nên phải xử lý khôn cùng cẩn thận. bên cạnh đó để đảm bảo sự vận hành trơn và tuổi thọ như trông đợi, vòng bi cần phải sử dụng hợp lý. Dưới đây là các lưu ý chính khi xử lý vòng bi:
– Giữ vòng bi và khu vưc xung nói quanh nói quẩn nơi đặt ổ bi sạch sẽ: chất bẩn hay bụi bẩn thạm chí không nhìn thấy được bằng mắt thường đều thúc đẩy có hại cho vòng bi. bởi vậy luôn giữ ổ bi và môi trường xung loanh quanh sạch sẽ để tránh sự thâm nhập của bụi bẩn.
– Cẩn thận khi thao tác với vòng bi: các chấn động mạnh trong suốt quá trình thao tác có thể gây xước hay làm phá hỏng ổ bi. thúc đẩy mạnh có thể gây vỡ hay nứt.
– Sử dụng các dụng cụ hợp lý.
– Ngăn phòng ngừa sự ăn mòn: mồ hôi từ tay cầm hay các chất bẩn khác có thể gây ăn mòn ổ bi. Do đó cần giữ tay sạch hoặc đeo căng thẳng nếu có thể khi xử lý vòng bi.

1.2 Lắp đặt ổ bi
Việc lắp đặt vòng bi tác động đến độ chính xác, tuổi thọ và sự hoạt động về sau. yêu cầu lắp ổ bi theo các bước sau đây:
– Vệ sinh ổ bi và các phòng ban xung quành
– đánh giá kích tấc và tình trạng các bộ phận thúc đẩy
– Tiến hành theo quy trình lắp
– kiểm tra lần cuối xem ổ bi đã được lắp hợp lý chưa
– Cung cấp đúng loại và đủ lượng chất bôi trót lọt
hồ hết các ổ bi quay cùng trục, nên cách thức lắp thường là lắp chặt trục với vòng trong của bi và có khe hở giữa vòng ngoài vòng bi với lỗ thân gối đỡ.

1.3 kiểm tra khi vận hành
Sau khi lắp đăt xong ổ bi, công việc quan trọng là chạy

– Bảng 2.1 dưới đây liệt kê các phương pháp chạy thử và chỉ dẫn

– Bảng 2.2 cách xử lý các sự cố đối với các từng trường hợp hư hỏng.

Bảng 2.1: Các phương pháp đánh giá chạy thử

 

Cỡ máy

 

Quy trình chạy thử

đánh giá tình trạng vòng bi

 

Máy cỡ nhỏ

Vận hành bằng tay: Quay thử trục bằng tay. Nếu quay suôn sẻ thì tiến hành chạy máy.

Chạy không trơn Chạy có sự gián đoạn (bị nứt, tan vỡ hoặc lõm).

Mômen quay không đều (lỗi lắp ráp)

Mômen quay quá mức (lỗi lắp ráp hay khe hở hướng kính bên trong không đủ)

Chạy máy bằng máy dẫn động: ban đầu chạy ở tốc độ chậm không vận tải, sau đó từ từ tăng tốc và mang chuyển vận tới khi đạt tới tốc độ thiết kế.

kiểm tra tiếng ồn thất thường.

đánh giá nhiệt độ tăng bất thường.

Rò rỉ chất bôi trót lọt. Sự biến màu.

Máy lớn

Vận hành không tải: mở điện và cho máy chạy chậm. Tắt máy để máy chạy quán tínhcho đến khi ngừng hẳn. Nếu không có vấn đề bất thường xảy ra thì cho chạy thử có vận tải

Rung động

Tiếng ồn, v.v…

Chạy máy bằng máy dẫn động: giống với máy cỡ nhỏ.

Giống trường hợp máy cỡ nhỏ.

Bảng 2.2: nguyên nhân và cách khắc phục cho một số vận hành thất thường

 

 

thất thường

 

duyên do

Khắc phục

 

Tiếng ồn lạ

Tiếng ồn lớn của kim loại

vận chuyển bất thường

Chế độ lắp, khe hở trong, tải đặt trước, vị trí vai thân gối không hợp lý.

Lắp ráp sai

Độ chuẩn xác gia công và độ đồng tâm trục với lỗ gối và độ chuẩn xác lắp ráp chưa hợp lý.

Bôi trơn tuột không đủ hoặc không đúng

Bổ sung chất bôi suôn sẻ hay chọn lựa chất bôi trót lọt khác

Cọ xát của các chi tiết quay

thay đổi thiết kế vòng làm khúc khuỷu

Tiếng ồn lớn đều

Vết nứt, ăn mòn hay vết xước trên rãnh lăn

Thay mới hay làm sạch ổ bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi trơn tuột sạch

Có vết lõm

Thay mới vòng bi cẩn thận

Sự tróc vảy trên rãnh lăn

Thay mới vòng bi

Tiếng ồn lớn không đều

Khe hở quá mức

đổi thay chế độ lắp, khe hở và vận tải đặt trước.

Sự xâm nhập phần tử bên ngoài

Thay mới hay làm sạch ổ bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi trơn tru sạch

Có vết nứt hoặc tạo vảy trên các viên bi.

Thay mới ổ bi

Nhiệt độ tăng thất thường

Bôi trơn tru quá mức

Giảm lượng chất bôi trơn tru và chọn lựa loại mỡ rắn hơn

Chất bôi trơn tuột không đúng hay không đủ

Bổ sung chất bôi trót lọt hay tuyển lựa chất bôi trơn tuột tốt hơn

tải thất thường

Chế độ lắp, khe hở trong, tải đặt trước, vị trí vai thân gối không hợp lý.

Lỗi lắp ráp

Độ chuẩn xác gia công và độ đồng tâm trục với lỗ gối và độ xác thực lắp ráp chưa hợp lý.

Sự ma sát với vòng làm kín hay mặt lắp gép bị trờn.

Làm kín hợp lý, thay mới ổ bi, chế độ lắp và cách thức lắp hợp lý

Rung động

Có vết lõm

Thay mới vòng bi cẩn thận

Sự tạo vảy

Thay mới vòng bi

Lỗi lắp ráp

bảo đảm độ vuông góc giữa trục và vai lỗ gối

Sự xâm nhập phần tử bên ngoài

Thay mới hay làm sạch vòng bi cẩn thận, cải thiện sự làm kín và sử dụng chất bôi trơn tru sạch

Sự rò rỉ hay biến màu chất bôi trơn

Quá nhiều chất bôi trót lọt. Sự thâm nhập phần tử bên ngoài hay các hạt mài

Giảm lượng chất bôi suôn sẻ và lựa chọn loại mỡ rắn hơn. Thay ổ bi hay chất bôi trơn tuột. Vệ sinh buồng gối và các phòng ban bên trong.


2. Bảo dưỡng ổ bi
ổ bi cần phải đánh giá và bảo dưỡng định kỳ bảo đảm sự vận hành với tuổi thọ tối đa. Có các cách thức đánh giá sau:
– đánh giá khi đang chạy: Xác định chu kỳ thời kì thay mới ổ bi và định kỳ bổ sung chất bôi trót lọt, kiểm tra thuộc tính dầu bôi trơn tuột và các tham số vận hành như nhiệt độ vận hành, độ rung, tiếng ồn.
– kiểm tra vòng bi: đánh giá vòng bi thật kỹ trong suốt thời kì dừng máy đánh giá và thay mới các chi tiết máy định kỳ. đánh giá tình trạng rãnh bi. Nếu xác định có hư hỏng thì quyết định sử dụng lại hoặc nên được thay mới (tham khảo thêm phần 5).

3. Các thông số vận hành ổ bi
Các tham số vận hành chính của vòng bi là: tiếng ồn, rung động, nhiệt độ và tình trạng chất bôi trơn tru. Mời tham khảo bảng 2.2 nếu phát hiện có bất cứ sự thất thường nào khi vận hành.

3.1 Tiếng ồn của ổ bi
Trong suốt quá trình vận hành, sử dụng thiết bị theo dõi âm thanh để đo âm lượng và đặc tính của tiếng ồn khi vòng bi quay. Có thể phân biệt các hư hỏng của ổ bi như sự tróc vảy dựa trên đặc tính bất thường của tiếng ồn.

3.2 Rung động ở ổ bi
Những thất thường của ổ bi có thể được phân tích bằng cách đo rung động của một máy đang chạy. Một thiết bị phân tách biểu đồ tần số dạng phổ được sử dụng để đo độ lớn của rung động và sự phân bố của các tần số. Các kết quả đánh giá có thân xác định được các duyên cớ của các thất thường của ổ bi. Các dữ liệu đo được đổi thay theo điều kiện vận hành của vòng bi và vị trí đorung động. do vậy cần xác định các tiêu chuẩn đánh giá cho mỗi máy được đo.
Việc theo dõi những thất thường về rung động từ vòng bi trong suốt thời kì vận hành là rất hữu ích trong việc bảo trì.

3.3 Nhiệt độ ổ bi
khái quát, nhiệt độ ổ bi có thể dự trù được từ nhiệt độ đo được bên ngoài vỏ của gối đỡ, mà còn có thể đo trực tiếp từ vòng ngoài của ổ bi bằng một đầu đo đi xuyên qua một lỗ dầu trên vỏ gối.
thường ngày nhiệt độ ổ bi tăng lên từ từ sau khi phát động máy đến khi chạy ổn định sau khoảng 1-2 tiếng đồng hồ. Nhiệt độ vòng bi khi chạy ổn định phụ thuộc vào tải, tốc độ quay và đặc tính truyền nhiệt của máy. Sự bôi trơn tru không đủ hay lắp ráp không đúng có thể gây ra nhiệt độ vòng bi tăng nhanh chóng. Những trường hợp như vậy cần tạm bợ ngừng và có giải pháp khắc phục.

3.4 ảnh hưởng của sự bôi trơn tuột
mục đích chính của sự bôi trơn tuột là giảm ma sát và giảm sự mài mòn bên trong vòng bi tránh hư hỏng sớm vòng bi. Chất bôi trơn tru cung cấpnhững ưu điểm sau:
– Giảm ma sát và mài mòn: màng dầu giúp giảm ma sát, sự mài mòn và ngăn phòng ngừa sự tiếp xúc trực tiếp của các chi tiết kim khí như bi, vòng trong, vòng ngoài và vòng giữ bi.
– Kéo dài tuổi thọ mỏi của kim loại: phụ thuộc vào độ nhớt và độ dày của màng dầu giữa các bề mặt xúc tiếp. Màng dầu càng dày sẽ giúp kéo dài tuổi thọ mỏi, và nếu độ nhớt thấp sẽ dẫn đến màng dầu nhỏ và nếu độ nhớt quá thấp sẽ dẫn đến không đủ tạo màng dầu.
– Giảm sự sinh nhiệt do ma sát và tác dụng làm mát: Sự tuần hoàn dầu bôi trơn tuột giúp đưa nhiệt sinh ra do ma sát ra khỏi gối nhằm ngăn phòng ngừa vòng bi quá nhiệt và dầu bị biên chất.
– Có tác dụng làm kín và ngăn đề phòng gỉ sét: sự bôi suôn sẻ đủ cũng giúp ngăn tạp chất xâm nhập từ bên ngoài vào vòng bi và bảo vệ nó chống lại sự ăn mòn và gỉ sét.

3.5 chọn lựa chất bôi trơn tru
Có hai cách thức chính bôi trơn tuột vòng bi: bôi trơn bằng mỡ và bôi trơn tru bằng dầu. lựa chọn phương pháp nào phụ thuộc điều kiện và mục tiêu sử dụng để đạt được sự vận hành tốt nhất của vòng bi.

****Công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh chuyên cung cấp các loại vòng bi NSK,vong bi SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, NTN, KBC, TWB, ASAHI,,,, gối đỡ NU, NJ,,,,Ngoài ra công ty còn cung cấp dầu mỡ công nghiệp các loại, đầy đủ kiểu dáng.

Cung cấp dầu Shell công nghiệp toàn quốc.
tổ chức TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh – Chuyên cung cấp dầu mỡ công nghiệp chất lượng cao của các thương hiệu hàng đầu thế giới như Shell, Bp, Castrol, Global Buhmwoo, Total…Với đầy đủ các dòng sản phẩm gồm dầu thủy lực, dầu gia công-cắt gọt kim khí, dầu bánh răng, dầu máy nén khí, nén lạnh, dầu động cơ…

Shell Tonna S2 M 32 là dầu rãnh trượt được pha chế từ dầu gốc khoáng tinh luyện cao với các phụ gia tạo dính, chống mài mòn, chống giật cục để đáp ứng các yêu cầu bôi suôn sẻ rãnh/ bàn trượt của các máy công cụ

Sử dụng

 

 

  • Các rãnh/bàn trượt của máy phương tiện
  • Các ổ trục và hộp giảm tốc máy phương tiện, được bôi trơn bằng hệ thống tuần hoàn
    • Hệ thống thuỷ lực của máy công cụ ( cấp độ nhớt ISO 32 và 68 )

    Ưu điểm kỹ thuật

    • Tính năng ma sát cực thấp
    • Độ bám dính cao
      • Khả năng tách nước/nhũ nhanh
      • Tính năng chống ăn mòn
        • Tính năng chống mài mòn tuyệt hảo

        Ngoài ta chúng tôi còn cung cấp vòng bi NSK, ổ bi FAG, ổ bi KOYO ,vòng bi SKF, ổ bi NTN Xích công nghiệp du nhập với giá tốt nhất.

        liên quan với chúng tôi để được tham vấn tốt nhất:

        công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh

        Số 72, ngóc 23, ngõ 82, Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

        Hotline Ms Dung: 0919306259 hoặc 04.3237.3772

        Mail: tranha.hunganh@gmail.com

        Web: http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

 

vòng bi NTN cầu SKF-ứng dụng của vòng bi NTN “bạc đạn” trong cuộc sống hàng ngày

vòng bi công nghiệp cầu SKF

Vòng Bi Cầu được chia thành các dạng khác nhau:

+ Bi cầu không sở hữu phớt chặn: mang loại vòng bí quyết bằng Thép hoặc bằng Đồng (thường ứng dụng mang những loại lớn)

+ Bi cầu mang phớt chặn hai bên hoặc 1 bên (ĩt gặp, chỉ trong trường hợp số lượng to thì giá mới thấp hơn dòng 2 phớt chặn): phớt chặn có vật liệu bằng Nhựa, bằng Thép.

Tiêu chuẩn thế giới mới về độ bền & khả năng khiến cho việc.

vòng bi NTN thế hệ Explorer là một trong các nổ lực liên tiếp của SKF trong việc cải tiến tăng chất lượng của mình. đấy là một loạt những cải tiến và tăng về :

 

 

 

  • Độ trong sáng của thép chế tác vòng bi SKF.
  • Tối ưu bề ngoài.

Độ nhẵn bề mặt rãnh lăn.

Chất lượng viên bi cao hơn.
Và chính những cải tiến này, vòng bi NSK thế hệ Explorer đem lại cho những bạn:

 

 

 

 

  • Và 1 số mặt khác tùy thuộc vào từng chủng loại vòng bi công nghiệp (Tối ưu hóa vòng phương pháp, cải tiến phớt chặn, mỡ bôi trơn tru…)
  • tăng tuổi thọ khiến việc của đồ vật hiện hữu. (Vòng bi khiến cho việc êm hơn, giảm độ rung động,…).

nâng cao công suất của đồ vật hiện hữu (Tăng trọng tải, tốc độ vận hành).
Cho dù bắt buộc khoa học của bạn như thế nào, SKF cũng với thể đáp ứng được để sản phẩm của Các bạn được lắp mang chiếc vòng bi phù hợp nhất.

SKF cung cấp được cho Cả nhà một dảy sản phẩm mà ko dịch vụ vòng bi NTN nào có thể đáp ứng được.

vòng bi công nghiệp nhãn hàng SKF đã được lắp đặt và dùng trên toàn thế giới nhiều hơn bất kỳ thương hiệu nào khác. Là nhà sản xuất vong bi skf và phớt chặn dầu to nhất thế giới, chúng tôi chế tác đủ chiếc vong bi, phớt chặn dầu mang các kích cỡ cho từng ứng dụng cụ thể. từ dòng vòng bi đặc thù dùng cho quạt è cổ cho đến chiếc vong bi sở hữu các con phố kính 7.2 m, nặng 45 tấn chuyên dụng cho những máy đào hầm. Chúng tôi hiện mang 70 nhà máy, 20.000 nhà cung ứng và với mặt trên 130 đất nước. Vào năm 1907, năm hoạt động đầu tiên, chúng tôi chỉ chế tác 2.200 vong bi. hiện tại, chúng tôi chế tạo trên 230.000 vòng bi NTN – mỗi giờ.

một số ứng dụng của vòng bi công nghiệp cầu được lắp đặt trong máy móc như: trục máy lắp bánh răng, trục dẫn động thiết bị Bơm nằm ngang, Bơm trục đứng.

các tham số CHÍNH CỦA 1 vong bi skf CẦU NHƯ HÌNH BÊN DƯỚI, BAO GỒM con đường KÍNH TRONG, đường KÍNH NGOÀI VÀ CHIỀU DÀY CỦA vong bi skf. ngoài ra CÒN các thông số KHÁC NHƯ véc tơ vận tốc tức thời QUAY dừng, tải trọng HOẠT ĐỘNG…

Mã vong bi skf là 6307-2Z: có trục đường kính trong 35mm, tuyến phố kính ngoài 80mm, chiều dày là 21mm, là vong bi skf cầu có 2 phớt chặn bằng Thép ở hai bên. Khối lượng 0.46Kg, tải trọng động và tĩnh tương ứng là 35.1 KN và 19 KN, tải trọng mỏi là 0.815 KN, vận tốc tham khảo là 19,000 vòng/phút, vận tốc dừng là 9,500 vòng/phút.

vòng bi này có thể được lắp đặt lên trục bằng Bộ đóng vong bi skf của SKF giúp tác động lên cả vòng trong và vòng ngoài đồng thời giúp tránh hư hỏng vong bi skf.

 

vận dụng của vòng bi NTN "bạc đạn" trong cuộc sống hàng ngày

vong bi "bạc đạn" áp dụng khắp nơi tiếp giáp với cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi khiến cho việc và nơi tiêu khiển. dù rằng phần đông chúng ta ko nhìn thấy trực tiếp nhưng vòng bi công nghiệp "bạc đạn" đóng 1 vai trò không thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc đồ vật, thí dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn sở hữu thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn quanh đó những ổ lớn và nhỏ.

vòng bi công nghiệp "bạc đạn" áp dụng khắp nơi tiếp giáp với cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi làm cho việc và nơi tiêu khiển. dù rằng phần đông chúng ta ko nhận ra trực tiếp nhưng vong bi skf "bạc đạn" đóng một vai trò không thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc thiết bị, tỉ dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn mang thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn quanh đó những ổ to và nhỏ.

Ở bất cứ nơi đâu có động cơ điện quay thì ở đấy với sự hiện diện của vòng bi SKF "bạc đạn". vòng bi NTN "bạc đạn" tiêu dùng trong máy móc vật dụng gia đình, kỹ thuật thông tin hoặc giải trí, công cụ cầm tay cũng như vật dụng thể thao, đồ chơi và thiết bị y tế sở hữu độ xác thực cao.

Sau đây là 1 số ứng dụng của vòng bi NTN "bạc đạn" trong cuộc sống hằng ngày:

vong bi "bạc đạn" dùng trong máy khoan cầm tay.

Cấu tạo của máy khoan gồm: Thân máy, nguồn cung cấp điện, bộ khởi động máy, giá đỡ chỗii than và chỗi than, Roto của động cơ, stato của động cơ, quạt gió làm cho mát, bánh răng truyền độn, trục khoan, vòng bi SKF "bạc đàn" trục động cơ.

Máy khoan hoạt động trong môi trường khiến việc sở hữu độ chính xác cao, gia công trên những chất liệu như trên gỗ, bê tông… và các vị trí như: khoan trong hốc, hoặc khoan tại những vị trí chất hẹp,…

Chính vì những đặc điểm trên vòng bi SKF "bạc đạn" sử dụng phải sở hữu tuổi thọ làm cho việc cao. vòng bi công nghiệp "bạc đạn" được dùng trong máy khoan thường là vòng bi công nghiệp "bạc đạn" tròn mang tuyến phố kính trong nhỏ khoảng từ 3mm đến 20mm

vòng bi NSK "bạc đạn" dùng trong máy quạt điện.

Động cơ quạt là một bộ phận cấu tạo động lực bằng điện phê chuẩn nguyên lý điện trong khoảng. Động cơ quạt ngày nay được tạo ra có những tiêu chuẩn khó tính về hiệu xuất hoạt động cơ động rung tiếng ồn khi hoạt động. 1 loại máy quạt được coi là chất lượng thấp nếu như nó với độ rung, tiếng ồn, tiếng động yếu và ít tỏa sức nóng.

vong bi "bạc đạn" tiêu dùng trong động cơ quạt phải đáp ứng được những nhu cầu khó tính trên: Tuổi thọ làm cho việc cao, không rung, hoạt động liên tiếp.

vòng bi NTN "bạc đạn" trong máy bơm nước.

vòng bi NTN "bạc đạn" máy bơm nước sở hữu vai trò nhất thiết vị trí của roto và cho phép roto xoay vòng.

Máy bơm nước hoạt động trong môi trường ẩm thấp bởi vậy vòng bi dùng trong máy bơm nước phải có nắp chắn, thường là nắp mủ (hay phớt nhựa). Tùy vào mục đích dùng mà máy bơm nước với thể phải hoạt động liên tiếp, khi này vòng bi "bạc đạn cũng phải hoạt động liên tục. vòng bi NTN "bạc đạn" phải với độ bền cao và ít tạo ra độ rung, tiếng ồn.

Cho dù những vật dụng chúng ta xúc tiếp hàng ngày khách nhau như thế nào, chúng đều có một điểm chung: chúng phải đảm bảo được hiệu xuất vận hành và độ tin cậy qua tuổi thọ vận hành cao, ít bảo trì. vòng bi công nghiệp "bạc đạn" chất lượng cao là một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới tuổi thọ hoạt động lâu hơn của các thiết bị gia dụng.

Xem chi tiết các thông tin về sản phẩm vòng bi NTN – bạc đạn tại website: http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep của chúng tôi.

 

SKF tham gia ra danh thiếp cá thi tốc trên dưới, đả dụng mức ổ bi với rượu cồn kia máy moi

SKF Việt Nam tài trợ cho Đội Việt Nam tại giải Shell Eco-Marathon Châu Á 2012


Tp HCM – những thành tích rẻ của đội Việt Nam tại Giải Shell Eco-Marathon Châu Á 2012 Cuộc tranh tài đã kể từ ngày 4 – 7/07/2012 tại các con phố đua F1 của Sepang tại Malaysia sở hữu sự tham dự của hàng nghìn sinh viên từ 18 đất nước tại Châu Á để so tài về khả năng tối ưu hoá mức tiết kiệm nhiên liệu.
Shell Eco-Marathon thách thức sinh viên những đội trong khoảng khắp thế giới về bề ngoài, chế tác và thí điểm xe có mức tiết kiệm nhiên liệu tối đa, khuấy động cuộc tranh cãi về tương lai của ngành nghề chuyển vận và tạo cảm hứng để các kỹ sư trẻ tận dụng tối đa hiệu suất của nhiên liệu.

lôi kéo sự quan tâm những kỹ sư trẻ và khuyến khích bảo vệ môi trường là những lý do chính mà SKF Việt Nam tương trợ đội nhà một phương pháp rẻ nhất.

SKF Việt Nam đã tài trợ cho 2 đội của Đại học công nghệ Tp Hồ Chí Minh với sự hài hòa cũng như hỗ trợ của Ban Giám hiệu trường và tự bề ngoài loại của riêng mình.

Cả hai mẫu đều được vật dụng những vòng bi NTN tiết kiệm năng lượng E2, 1 trong các công nghệ mới nhất của SKF.

vong bi cầu tiết kiệm năng lượng (E2) SKF giảm ma sát hơn 30% so với những vòng bi NSK tiêu chuẩn cộng kích thước của SKF. giả dụ so mang những nhà cung cấp vòng bi NSK khác, độ giảm thiểu ma sát này còn cao hơn phổ quát.

thiết kế độc đáo bên trong còn cho vòng bi công nghiệp E hai với tuổi thọ làm cho việc cao sắp gấp đôi so với bề ngoài tiêu chuẩn của SKF trong các điều kiện hoạt động như vậy

hai đội đua AT-HUI01 và AT-HUI02 được SKF tài trợ để dự cuộc đua mang động cơ xăng và động cơ dầu đã đạt kết quả phải chăng mang các vị trí 15/68 và 4/10 theo trật tự.

đó là một kinh nghiệm to về mặt thực hành trong 1 cuộc tranh tài quốc tế cho các sinh viên tham gia giải và cũng là một cơ hội để SKF "đặt 1 dấu nhấn" trong vai trò tăng trưởng công nghệ cũng như môi trường .

SKF Việt Nam xin chúc mừng và gởi lời khen đến các thành viên của 2 đội AT-HUI01 và AT-HUI02 !

SKF là nhà sản xuất kỹ thuật hàng đầu toàn cầu từ năm 1907. Sức mạnh nền móng của chúng tôi là khả năng liên tiếp lớn mạnh những kỹ thuật mới – sau đấy dùng những kỹ thuật này để tạo ra các sản phẩm có lại lợi thế cạnh tranh cho khách hàng của chúng tôi. Chúng tôi đạt được điều này bằng cách thức hài hòa kinh nghiệm thực tế trong hơn 40 ngành nghề công nghiệp với tri thức của chúng tôi qua các nền móng khoa học SKF: vong bi skf và cụm vòng bi SKF, phớt chặn dầu, cơ điện tử, nhà sản xuất và hệ thống bôi trơn. Thành công của chúng tôi dựa trên kiến thức này, nhân viên của chúng tôi và cam kết của chúng tôi với những nguyên tắc trông nom của SKF.

nâng cao năng suất, giảm năng lượng


trung tâm của việc tăng trưởng kỹ thuật của Vòng bi SKF ngày nay là nhằm giảm tác động tới môi trường của tài sản trong vòng đời của nó, cả trong hoạt động của chúng tôi và hoạt động của người mua. Danh mục sản phẩm BeyondZero SKF là ví dụ mới nhất về các gì mà SKF có để phân phối trong ngành nghề này. Quý khách quan tâm vui lòng tham khảo tại http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf 

ổ bi đánh nghiệp những tri thức cơ bản, giới thiệu Vòng bi tối dạ đạn đỡ chặn tiếp xúc tổ chức chuyên sản xuất dầu mỡ cho ổ bi làm nghiệp trên cả nước

vòng bi NSK – những tri thức căn bản.


có sự tiến bộ của công nghệ kỹ thuật hiện giờ, vòng bi NTN cực kỳ cần thiết trong phổ thông lĩnh vực khác nhau: máy móc công nghiệp, máy móc nông nghiệp, những phương tiện (oto, xe máy, tàu bay, tàu…) . vong bi là gì? vòng bi NSK được ra đời như thế nào? Thành phần cấu tạo và những chức năng của vong bi ? cùng timg hiểu các tri thức căn bản về vòng bi NSK.
1/ vòng bi NSK là gì ?

vòng bi NTN hay còn gọi là bạc đạn là tên gọi của những dòng ổ lăn, để pha biệt sở hữu bạc dầu (là mẫu ổ trượt) . vòng bi SKF là chi tiết truyền động cơ khí quan yếu và phổ biến được tiêu chuẩn hóa thế giới. Nhiệm vụ của vòng bi công nghiệp là đảm bảo cho khuôn khổ chuyển di cũng như đi lại quay trong những máy móc động cơ được dễ dàng hơn nhờ vào việc giảm lực ma sát ảnh hưởng đến vận động. nói 1 phương pháp đơn giản vòng bi là thành phần giúp máy móc, đồ vật mang thể hoạt động quay, đi lại với tốc độ cao sở hữu trọng lượng lướn 1 cách thức tiện lợi và hiệu quả do vậy bạn cần tuyển lựa những dòng vòng bi công nghiệp chất lượng phù hợp mang máy móc thiết bị để đảm bảo tối đa công suất hoạt động của máy móc.

2/ Thành phần cấu tạo của vong bi NSK

Cấu tạo một vòng bi công nghiệp thường mang 5 phần chính: vòng ngoài, vòng trong, con lăn, vòng cách và phớt.

– Vòng ngoài và vòng trong: vòng ngoài được lắp nhất định với vỏ máy, vòng trong được lắp một mực với trục máy. Mặt phía bên trong mang rãnh hình cầu hay hình trụ côn …tùy vào từng mẫu sử dụng.

– Con lăn: với phổ thông dạng con lăn, ứng mang mỗi dạng này sẽ sở hữu những gọi những vong bi skf khác nhau: con lăn cầu(vòng bi cầu), con lăn trụ (vòng bi trụ), con lăn tang trống (vòng bi tang trống), con lăn hình côn (vòng bi hình côn), con lăn hình kim (vòng bi hình kịm)…..

– Vòng cách: sử dụng để định vị viên bi tại các khoảng bí quyết cố định giữa các rãnh bi. Thường có 3 mẫu vòng các: vòng cách thức bằng đồng, vòng cách thức bằng nhựa và vòng bí quyết bằng thép. Mỗi laoij vòng bí quyết có những ưu nhược điểm khác nhau tùy vào những vận dụng khác nhau của vòng bi công nghiệp các bạn nên sở hữu các lựa chọn thích hợp.

– Phớt: mang các mẫu vòng bi NSK được trang bị thêm phớt (bi cầu, tang trống, bi kim…) sở hữu mục đích chắn mỡ và giữ bụi, Phớt thường sở hữu 2 laoij là phớt sắt và phớt nhưa.

3/ các chức năng chính của vòng bi công nghiệp

vong bi skf là chi tiết máy rất quan trọng đối sở hữu máy móc vật dụng nên vòng bi công nghiệp mang những chức năng chính sau:

– Chịu lực, chịu tải: chỉ có 1 vòng bi NSK nhỏ với thể chống đỡ và chịu tác dụng về lực theo đa dạng hướng khác nhau tùy theo cấu tạo cấu tạo của chúng cho từng môi trường khiến việc chuyên biệt.

– Giảm ma sát giữa những bộ phận chuyển động xoay: lực ma sát gián tiếp hay tác động trực tiếp khiến suy giảm nguồn lực ban đầu của máy bởi vậy công suất hoạt động của máy sẽ giảm vì thế vòng bi sẽ giúp vật dụng giảm lực ma sát rất lớn khiến nguồn lực, công suất của máy sẽ mau lẹ hơn.

– hỗ trợ xioay cho những phòng ban của máy tức là truyền chuyển di : đem lại cho máy sự hoạt động liên tục, ổn định cũng như sự ổn định trong chuỗi trật tự khiến cho việc cảu máy.

– Định vị trục, định vị chi tiết quay: giúp máy hay các chi tiết không bi rời xa vị trí hoạt động , qua ấy nâng cao hiệu suất khiến việc, hạn chế mức giá sửa sang cho công ty.

==> vòng bi NTN giúp nâng cao cường những chức năng của máy móc thiết bị và giúp tiết kiệm năng lượng, là chi tiết máy quan trọng cho sự vận hành ỏn định của máy móc trang bị và đảm bảo hiệu suất hoạt động của nó.

công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh là liên hệ tin cậy sản xuất những dòng vòng bi NSK SKF FAG KOYO TIMKENNTN TWB….mẫu mã phổ biến, đảm bảo chất lương. Hàng hóa phân phối CO CQ hầu hết – Bảo hành 12 tháng – Giao hàng tận nơi chỉ cần khoảng sớm nhất. không những thế doanh nghiệp chúng tôi còn phân phối các dòng dầu – mỡ công nghiệp sở hữu giá rẻ nhất. địa chỉ mang chúng tôi để được tư ván tốt nhất.

vòng bi công nghiệp bạc đạn đỡ chặn xúc tiếp.


vòng bi công nghiệp bạc đạn đỡ chặn xúc tiếp là vòng bi đỡ chặn truyền trọng tải theo một góc nghiêng so mang tuyến phố vuông góc có trục vuông quay nên còn gọi là vòng xúc tiếp góc . Chúng mang thể chịu lực dọc trục bởi thế khi đưa tải hướng tâm vào một thành phần lực dọc sẽ sinh ra. dòng này thường dùng phối hợp ít ra hai vòng bi NSK dự ứng lực trở lên
vong bi bạc đạn đỡ chặn xúc tiếp được dùng đẻ đỡ chặn trong block máy cán thép, trong các ụ gối, trong các đơn vị quản lý chế biến thức ăn gia súc .

những hãng sản xuất: FAG SKF NSK NTN FBJ URB PBC

Xuất xứ: Đức, Thụy Điển, Nhật Bản, Trung Quốc

Đặc tính sản phẩm: vòng bi đỡ chặn là tên gọi chung của phần đông vòng bi NSK có tác dụng đỡ chặn.

vòng bi SKF đỡ chặn sở hữu ba mẫu chính:

– vòng bi SKF cầu đỡ chặn 1 dãy tiếp xúc góc 4 điểm

– vòng bi công nghiệp cầu đỡ chặn hai dãy xúc tiếp góc

– vòng bi SKF chà đũa hai dãy

==> vòng bi cầu đỡ chặn 1 dãy xúc tiếp góc 4 điểm: đây là vòng bi NSK cầu 1 dãy có ca trong hay ca ngoài tách làm đôi . vong bi này được kiểu dáng chịu được lực đỡ dọc trục ở các trục tải nặng. Tùy vào các vận dụng khác nhau mà vòng bi NTN này tách ca trong hay ca ngoài . Ký hiệu của vòng bi NSK này là QJ…(tách ca trong) hoặc QJF…(tách ca ngoài) . vòng bi NTN ddwox chặn một dãy mang vòng phương pháp được khiến cho phổ quát bằng thép dập . ngoài ra đối sở hữu vòng bi NSK bạc đạn chuẩn xác cao và gọc tiếp xúc nhỏ hơn 30 độ người ta thường sử dụng vòng cách thức bằng nhựa Polamit . Ký hiệu quốc tế của vòng bi công nghiệp này gồm 4 mã số, khởi đầu bằng số 7.

==> vòng bi cầu đỡ chặn 2 dãy xúc tiếp góc đây là vong bi skf cầu hai dãy sở hữu ca trong hoặc ca ngoài tách khiến đôi. Tác dụng của vong bi skf này phải chăng hơn vong bi skf cầu đỡ chặn 1 dãy tiếp xúc góc.
vòng bi skf chính hãng
==> vong bi SKF chà đũa 2 dãy là vong bi skf chà trụ hay chà đũa 2 dãy trong đấy viên bi trụ côn, được vòng phương pháp bằng đồng bao bọc . Tác dụng của vòng bi công nghiệp đỡ chặn này rất tốt nên thường được sử dụng trong các đơn vị quản lý công nghiệp sắt thép, công nghiệp xi măng.

công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh phân phối các dòng vòng bi NSK, dầu – mỡ công nghiệp sở hữu bề ngoài rộng rãi, đảm bảo chất lượng lúc sản phẩm đến sở hữu khách hàng.

cung cấp vòng bi, dầu – mỡ công nghiệp toàn quốc.
công ty TNNH Công Nghiệp Hùng Anh Là 1 đơn vị sản xuất nhập cảng các chiếc vòng bi với nhãn hàng lớn như vong bi, SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, NTN, TWB, các sản phẩm được du nhập trực tiếp. Hiện những sản phẩm của Hùng Anh cung cấp rất rộng rãi như những dòng vòng bi SKF : vòng bi NTN bạc đạn cầu, vòng bi công nghiệp bạc đạn chặn, vòng bi NTN bạc đạn côn, hay vòng bị đũa, vòng bi công nghiệp côn…….Mọi sự chuyển động của máy móc đề cần sử dụng tới vòng bi vậy nên vòng bi hiện giờ không thể thiểu trong nghành công nghiệp ngày nay. sở hữu sự lớn mạnh của máy móc vòng bi cũng được sản xuất ra phần nhiều mẫu khác nhau. với các mẫu vòng bi NSK như trên được vận dụng trong đa số các ngành cung ứng hay vận động như vòng bi NSK sử dụng trong ô tô, hệ thống băng chuyển vận, những máy móc nghành xây dựng như, máy phá đá, máy ép cọc nhồi và các máy móc trang bị xây dựng khác nhau. không những thế doanh nghiệp chúng tôi còn chuyên phân phối dầu mỡ công nghiệp chất lượng cao của những nhãn hiệu bậc nhất trên toàn cầu như Shell, Castrol, Total. mang hồ hết những dòng sản phầm như dầu thủy lực, dầu gia công – cắt gọt kim loại, dầu bánh răng, dầu máy nén khí, nén lạnh, dầu động cơ…cung cấp với giá thấp nhất.
– Hàng hóa chúng tôi cung ứng với chứng nhận CO CQ đông đảo.

– Bảo hành 12 tháng

– Giao hàng tận nơi trong thời gian sớm nhất.

bây giờ những sản phẩm đang sở hữu tại địa chỉ:
 

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

  • công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh
  • Số 72, ngách 23, Ngõ 82, Chùa Láng, P Láng Thượng, Q Đống Đa, Hà Nội

tới sở hữu chúng tôi người mua sẽ được giải đáp chọn đúng sản phẩm, mã vong bi, dầu mỡ công nghiệp mà bạn đang yêu cầu. Hãy địa chỉ chúng tôi để được trả lời.

 

Ứng dụng hạng vòng bi tồi đạn và tuyển lựa cách bảo vệ vòng bi đúng cách

áp dụng của vong bi skf "bạc đạn" trong cuộc sống hàng ngày

 "bạc đạn" áp dụng khắp nơi xung quanh cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi khiến cho việc và nơi giải trí. mặc dầu toàn bộ chúng ta ko nhìn thấy trực tiếp nhưng vòng bi công nghiệp "bạc đạn" đóng một vai trò chẳng thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc thiết bị, tỉ dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn với thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn xung quanh các ổ to và nhỏ.

vòng bi SKF "bạc đạn" vận dụng khắp nơi tiếp giáp với cuộc sống hàng ngày của chúng ta: ở nhà, tại nơi khiến cho việc và nơi tiêu khiển. dù rằng hồ hết chúng ta ko nhìn thấy trực tiếp nhưng vòng bi NSK "bạc đạn" đóng một vai trò không thể thiếu được để đảm bảo cho hoạt động của máy móc trang bị, ví dụ như đảm bảo cho hoạt động quay của máy quạt hay gương phản xạ kính thiên văn có thể xoay được bốn phương. Mọi chi tiết đều quay tròn tiếp giáp với các ổ lớn và nhỏ.

Ở bất cứ nơi đâu với động cơ điện quay thì ở đấy có sự hiện diện của vòng bi NSK "bạc đạn". vòng bi công nghiệp "bạc đạn" sử dụng trong máy móc vật dụng gia đình, khoa học thông tin hoặc tiêu khiển, dụng cụ cầm tay cũng như trang bị thể thao, đồ chơi và thiết bị y tế có độ xác thực cao.

Sau đây là một số ứng dụng của vòng bi công nghiệp "bạc đạn" trong cuộc sống hằng ngày:

vòng bi NSK "bạc đạn" sử dụng trong máy khoan cầm tay.

Cấu tạo của máy khoan gồm: Thân máy, nguồn cung ứng điện, bộ phát động máy, giá đỡ chỗii than và chỗi than, Roto của động cơ, stato của động cơ, quạt gió làm cho mát, bánh răng truyền độn, trục khoan, vòng bi NSK "bạc đàn" trục động cơ.

Máy khoan hoạt động trong môi trường khiến việc mang độ chính xác cao, gia công trên những chất liệu như trên gỗ, bê tông… và những vị trí như: khoan trong hốc, hoặc khoan tại các vị trí chất hẹp,…

Chính vì các đặc điểm trên vòng bi SKF "bạc đạn" tiêu dùng phải với tuổi thọ làm cho việc cao. vòng bi NTN "bạc đạn" được tiêu dùng trong máy khoan thường là vòng bi NSK "bạc đạn" tròn mang con đường kính trong nhỏ khoảng trong khoảng 3mm đến 20mm

vòng bi "bạc đạn" sử dụng trong máy quạt điện.

Động cơ quạt là một bộ phận cấu tạo động lực bằng điện thông qua nguyên lý điện từ. Động cơ quạt bây giờ được tạo ra có những tiêu chuẩn khắt khe về hiệu xuất hoạt động cơ động rung tiếng ồn lúc hoạt động. một mẫu máy quạt được coi là chất lượng thấp nếu như nó mang độ rung, tiếng ồn, tiếng động yếu và ít tỏa sức nóng.

vòng bi công nghiệp "bạc đạn" dùng trong động cơ quạt phải giải quyết được những nhu cầu khó tính trên: Tuổi thọ làm việc cao, ko rung, hoạt động liên tiếp.

vòng bi công nghiệp "bạc đạn" trong máy bơm nước.

vòng bi "bạc đạn" máy bơm nước với vai trò cố định vị trí của roto và cho phép roto xoay vòng.

Máy bơm nước hoạt động trong môi trường ẩm ướt cho nên vong bi tiêu dùng trong máy bơm nước phải sở hữu nắp chắn, thường là nắp mủ (hay phớt nhựa). Tùy vào mục đích sử dụng mà máy bơm nước có thể phải hoạt động liên tiếp, khi này vòng bi công nghiệp "bạc đạn cũng phải hoạt động liên tục. vòng bi NTN "bạc đạn" phải có độ bền cao và ít tạo ra độ rung, tiếng ồn.

Cho dù các vật dụng chúng ta tiếp xúc hàng ngày khách nhau như thế nào, chúng đều có một điểm chung: chúng phải đảm bảo được hiệu xuất vận hành và độ tin cậy qua tuổi thọ vận hành cao, ít bảo trì. vong bi "bạc đạn" chất lượng cao là 1 trong các nhân tố quan yếu ảnh hưởng tới tuổi thọ hoạt động lâu hơn của những trang bị gia dụng.

lựa chọn biện pháp bảo trì ?

ko nên chấp thuận và phải tránh dừng máy không kế hoạch: Trong tổ chức từ người quản lý cao nhất tới công nhân đang khiến việc tại nhà máy đều phải biết chính sách báo trì . Người cung ứng và người bảo trì phải có thể phân tích những khó khăn bảo trì phát sinh. giả dụ một sai sót xuất hiện, người vận hành, người bảo trì hay bất kỳ người nào khác phải biết đặt câu hỏi: " sở hữu thể giảm thiểu sai sót này xảy ra 1 lần nữa bằng cách thức sửa đổi, thiết kế lại hoặc bất kỳ biện pháp bảo trì nào khác không ?" với thể chọn lọc biện pháp bảo trì bằng cách thức nêu 1 loạt câu hỏi và trả lời theo trình tự sau đây:

– với thể mẫu mã lại để giảm thiểu hư hỏng hay ko ?

–> giả dụ chẳng thể mẫu mã lại thì bước tiếp theo trong chiến lược bảo trì là phải phấn đấu kép dài tuổi thọ của chi tiết vật dụng .

– với thể kéo dài tuổi thọ của chi tiết hay không ?

–> ví như không thể kéo dài tuổi thọ của chi tiết là phải phấn đấu vận dụng giám sát trạng thái thiết bị trong suốt thời gian vận hành đẻ sớm sắm ra các sai sót trong quá trình vững mạnh hư hỏng và có thể laaoj kế hoạch sửa sang để giảm hậu quả hư hỏng.

– mang thể vận dụng giám sát tình trạng đồ vật trong quá trình vận hành không ?

–> thỉnh thoảng giám sát hiện trạng chẳng thể thực hiện được trong quá trình vận hành.

– sở hữu thể giám sát trạng thái trang bị khi mà ngừng máy sở hữu kế hoạch không ?

–> ví như không thể ứng dụng giám sát tình trạng thiết bị do không có hư hỏng nào phát triển thì phải mường tưởng thay thế định kỳ

– với thể vận dụng thay thế định kỳ được ko ?

–> nếu khó xác định được khoảng thời kì giữa những lần hư hỏng xảy ra thì hư hỏng là bỗng dưng và phải nghĩ tiếp tới biện pháp phòng ngừa.

– sở hữu thể áp dụng phòng ngừa được không ?

–> nếu như ko với biện pháp bảo trì nào nêu trên được ứng dụng thì biện pháp dự phòng phải được xem xét trước lúc quyết định đi tới biện pháp bảo trì lúc đã bị dừng máy. giải pháp này phải xem xét chu đáo về mặt kinh tế.

– Vận hành đến lúc hư hỏng ?

–> Chỉ cho phép dùng giải pháp bảo trì này lúc các biện pháp bảo trì khác chẳng thể áp dụng được. tỉ dụ hư hỏng sở hữu tính tự dưng và không có thời kì lớn mạnh hư hỏng. bên cạnh đó phải xem xét hậu quả kinh tế nảy sinh. giải pháp bảo trì này là kinh tế nhất do giá trang bị rẻ và ko tác động tới tổn thất cung cấp.

để tìm hiểu thêm về vong bi SKF quý khách vui lòng truy cập website

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf
 

sản xuất vong bi skf, gối đỡ, dầu mỡ công nghiệp 1 số ký hiệu trên vòng bi NSK.

sản xuất vòng bi, gối đỡ, dầu mỡ công nghiệp.

vongf bi NTNdoanh nghiệp TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh sản xuất những mẫu vong bi SKF , FAG vong bi NSK , KOYO TIMKEN TWB Vong bi NTN KBC,,, gối đỡ NU NJ, dầu mỡ công nghiệp giá cạnh tranh, chất lượng đảm bảo.

ổ bi đỡ chặn một dãy : cái ổ này chỉ chịu được trọng tải rất to dọc trục chỉ theo một hướng mang góc xúc tiếp 40 độ. chiếc này không thể túa rời, và mang một vai tốt và một vai cao. mang vai chặn rẻ có chức năng cho phép số lượng lớn các viên bi hợp thành 1 ổ chính bởi thế nên cái này chịu được tải rất lớn. mang 2 cái : mẫu được thiết kế căn bản không thể lắp cặp được và dòng được mẫu mã để lắp theo bộ bất kỳ.

vòng bi đỡ chặn hai dãy: có kiểu dáng tương ứng nhưng bề dày nhỏ hơn so có vòng bi đỡ chặn một dãy. chiếc này chịu được chuyển vận dọc trục và vận chuyển hướng kính theo hai chiều. thích hợp lắp cho các vật dụng máy móc đòi hỏi độ cứng, vững cao và chịu được lực mô -men lớn. có 3 dòng : vòng bi 2 dãy đỡ chặn thường ngày, vòng bi 2 dãy đỡ chặn mang thêm nắp che giấu và vòng bi 2 dãy đỡ chặn với vòng trong 2 nửa.

vongf bi ntn chính hãng

vòng bi tiếp xúc bốn điểm: là dòng được kiểu dáng giống vòng bi đỡ chặn tiếp xúc góc 1 dãy. bên cạnh đó ổ bi này còn được bề ngoài thêm rãnh chịu chuyên chở dọc trục theo hai hướng. và chịu được một phần nhỏ lực theo phương hướng kính. hai mẫu : ổ bi xúc tiếp bốn điểm mang kiểu dáng căn bản và vòng bi xúc tiếp bốn điểm mang rãnh định vị.

Con lăn cam hai dãy: có con lăn dạng cầu để tương xứng sở hữu trường hợp mang sự lệch góc mang đường lăn và giảm sức ép tới tuyến đường biên con lăn. Con lăn cam 2 dãy được ngoại hình dựa trên thiết kế của ổ bi đỡ chặn 2 dãy với góc tiếp xúc là 25 độ. dòng này được bôi trơn sẵn và dễ lắp . Con lăn cam 2 dãy mang nắp chặn bằng thép dập hình thành một khe hở dài dọc vai của vòng trong, giữ được chất bôi trót lọt bên trong. với 4 dạng thiết kế : Bề mặt lăn dạng cầu, ký hiệu 3058(00)C-2Z, Bề mặt lăn dạng trụ, ký hiệu 3057(00)C-2Z. Con lăn cam một dãy, dải 3612(00)R, Con lăn đỡ dựa trên bề ngoài của ổ lăn kim hay ổ đũa đỡ và Cụm con lăn cam dựa trên thiết kế của ổ lăn kim hay ổ đũa đỡ.

công ty TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh cung ứng những cái vòng bi NSK, SKF FAG KOYO TIMKEN TWB…. với đông đảo những chủng dòng, căn nguyên. sản xuất hàng hóa nhanh nhất, tầm giá rẻ nhất. Hàng hóa cung ứng CO CQ tất cả – Bảo hành 12 tháng – Giao hàng tận nơi.

1 số ký hiệu trên vòng bi công nghiệp.

vòng bi ntn giá rẻ

vòng bi SKF được dùng rất phổ quát và phổ biến trong các ngành nghề, đặc thù là ngành nghề công nghiệp như khai thác, dệt may, chế tạo, sản xuất…..nhiều hãng cung ứng như Vòng bi SKF  , vòng bi NSK , FAG KOYO, vòng bi NTN. cộng Phân tích một số ký hiệu trên vòng bi:

– Z: Là ký hiệu của vòng bi sở hữu 1 nắp sắt ở một phía.
– ZZ: Là vòng bi với hai nắp sắt nằm ở hai phía của bi.

– CCA/W33: lỗ thẳng

– CCK/W33: lỗ côn

– vòng bi đầu 600../ 620…/ 630…/ 690… là dạng bi tròn (bi cầu)

– 2RS1: vong bi có hai nắp chắn bằng cao su nằm ở 2 phía của vòng bi

– RS1:Vòng bi có 1 nắp chắn bằng cao su.

– RS, DDUCM: nắp nhựa

– vòng bi đầu 22…/ 23…/ 30…/ 32…/ 33… là dạng bi côn

– vòng bi SKF đầu H20…/ HK30… là bạc côn

– UCP, UKP, UC, UCF, UCFL, UCFC, UK,,, là gối đỡ

– Đuôi C3 là độ zơ vòng bi công nghiệp, chịu nhiệt

– Đuôi C4: tốc độ cao chịu nhiệt

– NJ22.. ECP là rọ thép

– NJ 22..M là rọ đồng

– P 20…la vỏ gối

……….

Để biết chi tiết cũng như phần đông những mẫu vòng bi hãy liên hệ tổ chức TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh.

Quý khách xem thêm tại  http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep
Địa chỉ: Số 72 ngách 23 ngõ 82 phường Chùa Láng, xã Láng Thượng, thị xã Đống Đa, Hà Nội

Hotline Ms Dung: 0919306259

Mail: tranha.hunganh@gmail.com

áp dụng của vòng bi bây giờ tại việt nam

Ứng dụng nhiều của vòng bi hiện nay
 

vòng bi là một mặt hàng được dùng rất phổ biến và phổ quát,không chỉ trong nước mà còn trên toàn cầu. Vì vòng bi SKF rất phong phú nên người ta chia ra làm phổ quát dòng vong bi skf. Cụ thể như sau:

vòng bi công nghiệp tròn mang rãnh;

Z: Là ký hiệu của vong bi có một nắp sắt ở 1 phía.

ZZ: Là vòng bi SKF sở hữu 2 nắp sắt nằm tại ở hai phía của bi.

2RS1: vong bi skf có 2 nắp chắn bằng cao su vị trí ở hai phía của vong bi skf

RS1:Vòng bi có một nắp chắn bằng cao su.

mẫu vong bi skf này chịu được trọng tải hướng tâm, trọng tải dọc trục và vận hành tốc độ cao, là chiếc vòng bi rất thông dụng, phổ biến mà được dùng nhiều nhất.

2. vòng bi tròn đỡ chặn gặp mặt góc một dãy;

những rãnh chạy của vành trong và vành ngoài được chế tạo sở hữu góc tiếp xúc. vòng bi SKF này là loại không thể tách rời. các viên bi đươc lắp vào kết cấu vòng trong đối diện, số bi được lắp nhiều hơn so với cái vòng bi công nghiệp tròn rãnh sâu. cái này chịu được lực hướng tâm, lực dọc trục. không những thế lực dọc trục chịu theo một hướng nhất mực. thường nhật thì hay ghép cặp hai vong bi loại này, chúng mang giải pháp chịu được vận chuyển dọc trục hai hướng do tải trọng hướng tâm sinh ra.

3. vong bi đỡ chặn tiếp xúc hai dãy;

kết cấu vong bi này na ná phần nhiều gắn hai vong bi skf tròn đỡ chặn tiếp xúc góc 1 dãy ghép theo kiểu lưng đối lưng. mẫu vong bi này mang khả năng chịu vận tải hướng tâm, lực momen và trọng tải hướng trục ở cả hai phía. chiếc vong bi này được sử dụng như vòng bi SKF nhất định.

…..vv…

vong bi dùng cho máy bơm nước

vòng bi SKF cho máy bơm nước. với rât phổ biến dòng máy bơm nước từ chiếc phục vụ gia đình cho tới những loại phục vụ công nghiệp như máy bơm nước chống úng

cho nên vong bi skf sử dụng cho máy bơm nước cũng chiếc lớn nhở khác nhau tùy dòng kích cỡ khác nhau

vòng bi SKF cho máy bơm nước

dùng cho máy bơm nước gia đình thường là vòng bi công nghiệp cầu một dãy những dạng phổ biến cho máy bơm nước như 6205.6206.6305.6309.6317.6319 các vòng bi SKF này thường phải có chất lượng rất khả quan vì tốc độ của máy bơm quay trong 1 phú hơi lơn lến đến hàng nghìn vòng trên phút

dùng trong công nghiệp vòng bi SKF được đùng cho máy bơm nước này hơi to đòi hỏi vòng bi theo máy và nắp cho máy cũng khác biệt. máy bơm nước to thường được được dùng các vòng bi công nghiệp như NU hoặc NJ là vong bi đũa một dãy với khả năng chịu tải và chịu lực to, tốc độ quay của vong bi skf lớn đáp ứng được điều kiện làm cho việc của khắc nghiệt của máy bơm nước.

với chuyên nghiệp trong cung cấp vòng bi công nghiệp chúng tôi đủ khả năng phân phối cho tât cả các bên sủa chữa máy bơm, bảo dưỡng máy bơm cho các công trình nhà máy. những xí nghiệp. liên hệ công ty để được trả lời và hỗ trợ về kỹ thuật của vòng bi SKF. cám ơn quý người dùng đã để ý và tiêu dùng dịch vụ của chúng tôi.

 

Để biết chi tiết cũng như phần đông một số chiếc vong bi skf hãy địa chỉ doanh nghiệp TNHH TM CN Hùng Anh.

Địa chỉ: Số 72 ngỏng 23 ngõ 82 thị trấn Chùa Láng

Hotline: 0915.811.089

vong bi ntn được beo tạo như cụ nào, hoạt động ra sao, mang phải chăng cho đụng kia của máy moi

 vòng bi ntn

vong bi NTN: Tập đoàn vòng bi NTN được xây dựng thương hiệu vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong các năm 1970 NTN bắt tay vào một chương lớp lang động hóa thời kỳ cung ứng tại Châu Âu, một Dự án sở hữu hệ thống phân phối tự động điều khiển không cần con người sở hữu mục đích sử dụng vào ban đêm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. ngày nay, NTN là nhà cung cấp vong bi NTN lớn nhất thế giới với lĩnh vực hoạt động chính là: vòng bi NTN và phụ kiện vong bi NTN, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cộng Đánh giá bí quyết tra cứu Vòng bi NTN :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

sở hữu vong bi NTN. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về 1 dải ổ lăn nào đấy, được nhận biết bằng ký hiệu căn bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm 1 tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ cái phối hợp lại như CA. những tiếp vị ngữ này biểu thị sự khác biệt về các ngoài mặt bên trong như góc tiếp xúc. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. các số ghi trong ngoặc sẽ ko có trong ký hiệu dải ổ lăn.

 vòng bi chính hãng

2/ Tiếp đầu ngữ

các tiếp đầu ngữ được sử dụng để chỉ những thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của phần nhiều ổ lăn hoặc dùng để tránh nhầm lẫn với ký hiệu của các ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được trình bày trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách thức

– K- Cụm vòng trong có các con lăn và vòng cách thức ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn mang thể tách rời

– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp có bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn với thể tách rời

– W ổ bi đỡ bằng thép không rỉ

– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

– ZE Ổ lăn với chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

những tiếp vị ngữ được sử dụng đễ thể hiện 1 số khác biệt về ngoài mặt hoặc đổi thay so sở hữu các bề ngoài cơ bản hay kiểu dáng tiêu chuẩn. các tiếp vị ngữ được chia ra khiến cho phổ thông lực lượng và để xác định phổ thông đặc tính khác nhau thì các tiếp vị ngữ được sắp đặt theo thứ tự được biểu thị trong

những tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng ko phải phần lớn các loại đặc biệt này đều với sẵn hàng.

A đổi thay hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng loại ổ lăn hoặc các dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ 2 dãy không có rãnh tra bi. 3220 A: vòng bi đỡ chặn 2 dãy mang góc tiếp xúc không với rảnh.

AC vòng bi đỡ chặn một dãy mang góc xúc tiếp 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép sở hữu nhau bằng vòng kẹp

B thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

7224 B: ổ bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 400

32210 B: Ổ đũa côn có góc xúc tiếp to

Bxx(x) B phối hợp có hai hoặc ba chữ số biểu thị sự thay đổi về kiểu dáng tiêu chuẩn mà các tiếp vị ngữ bình thường ko xác định được.

 

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C thay đổi hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống ko với gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.

CA một. Ổ lăn tang trống ngoài mặt kiểu C, nhưng mang gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt

2. vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 vòng bi mẫu này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ với khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống bề ngoài kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến phải chăng hơn

CB 1. vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai vòng bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục tiêu chuẩn

2. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn 2 dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống mẫu mã kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến rẻ hơn

2. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ mang khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn sở hữu dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch sở hữu dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn với ma sát phải chăng và độ chuẩn xác hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được sử dụng chung có một chữ dòng để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

những chữ loại H, M, L và P nêu trên cũng được tiêu dùng chung có các cấp khe hở C2, C3 và C4

vòng bi công nghiệp

CV Ổ đũa không với vòng cách thức có ngoài mặt bên trong được cải tiến

CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt xúc tiếp CS lắp 2 bên của ổ lăn

CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt tiếp xúc CS2 lắp 2 bên của ổ lăn

CS5 Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp một bên của ổ lăn

2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp 2 bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn sở hữu khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn với khe hở lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn mang khe hở to hơn C3

C5 Ổ lăn sở hữu khe hở to hơn C4

C02 Dung sai đặc trưng để nâng cao độ chuẩn xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc thù để tăng độ chính xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

 

C10 Dung sai kích thước các con phố kính ngòai và tuyến phố kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến ngoài mặt bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

3310 D: ổ bi đỡ chặn 2 dãy sở hữu vòng trong 2 khối

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép có nhau bằng vòng kẹp DB hai ổ bi đỡ 1 dãy (1), vòng bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. các chữ mẫu đi theo sau DB miêu tả độ lớn của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước lúc lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực nhàng nhàng (2)

C Dự ứng lực lớn (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục to hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc thù bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực làng nhàng (1)

G Dự ứng lực đặc trưng bằng daN

Đối có ổ côn lắp cặp thì ngoài mặt và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và 2

vòng ngoài được biểu lộ bằng hai chữ số đứng giữa DB và những chữ mẫu nêu trên.

DF 2 vòng bi đỡ 1 dãy, vòng bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. những chữ dòng đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.

DT hai ổ bi đỡ 1 dãy, vòng bi đỡ chặn 1

dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp cùng chiều; đối mang ổ côn lắp cặp thì bề ngoài và

xếp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được thể hiện bằng

2 chữ số đứng ngay sau DT

E thay đổi hoặc cải tiến ngoài mặt bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không

đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng có từng

sê ri ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

7212 BE: ổ bi đỡ chặn 1 dãy mang góc tiếp xúc 40o và thiết kế bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ một dãy với thiết kế bên trong và phần tiếp xúc giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo bề ngoài CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo bề ngoài CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng phương pháp bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, sắp xếp ngay giữa con lăn; kiểu dáng

hoặc nguyên liệu khác được xác định bằng những chữ số theo sau F như F1

FA Vòng bí quyết bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, sắp xếp giữa vai vòng ngoài

FB Vòng phương pháp bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, sắp xếp giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 vòng bi mẫu này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hỡ dọc trục nào đó. mô tả đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ dòng thứ hai cho biết nhiệt độ làm cho việc của mỡ và chữ loại thứ ba cho biết cái mỡ. Ý nghĩa của chữ dòng thứ hai như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, từ –20 đến +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ tốt, từ –50 tới +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ trung bình, từ –30 tới +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 đến +140 °C

Báo cáo theo sau chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so với tiêu chuẩn. các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, trong khoảng 4 tới 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn phổ thông hơn.

ví dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ thấp, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 đến 25% khoảng trống

GA ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc 2 ổ bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có

tải trọng đặt trước nhỏ

GB vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc 2 ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với

tải trọng đặt trước làng nhàng

GC ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc 2 vòng bi mẫu này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ có tải trọng đặt trước lớn

GJN Mỡ có chất khiến đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ mang chất khiến đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ từ –40 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng phương pháp bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép tôi bề mặt. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm có các chữ số sau:

0 số đông ổ lăn

một Vòng trong và vòng ngoài

2 Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm có 1 trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được làm cho bằng gốm. Để với thân xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm mang một trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được khiến bằng thép đúc chân ko. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm mang 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm mang một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi bề mặt đặc thù. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm sở hữu 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HT Mỡ bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 tới +130oC). HT hoặc 2 chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác mang tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ mẫu hoặc chữ số phối hợp mang HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn 70 phần trăm

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ thông hơn 70 %

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép ko gỉ. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm với một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

J Vòng cách bằng thép dập, bố trí ngay giữa các con lăn, không được tôi; ngoại hình và nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng bí quyết khiến cho từ 2 vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). hai chữ số theo sau LHT cho biết mẫu mỡ.

Chữ chiếc hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt xúc tiếp bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), có hoặc không mang tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn

2LS Phớt xúc tiếp LS, lắp ở 2 mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi suôn sẻ sẵn trong ổ lăn (-50 tới +80oC). LT hoặc 2 chữ

số theo sau LT xác định chiếc mỡ. Chữ cái hoặc chữ số hài hòa đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn với một lớp phủ bề mặt đặc biệt

L5B Bộ con lăn sở hữu 1 lớp phủ bề mặt đặc biệt

L5DA Ổ lăn NoWear sở hữu những con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear mang những con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt ngay giữa những con lăn; kiểu dáng và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, xếp đặt giữa vai vòng ngòai

MB Vòng bí quyết bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong

ML Vòng phương pháp bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp đặt giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, các ô của vòng phương pháp được đột

hoặc khoét, xếp đặt giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng cách thức bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa những con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ làng nhàng bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-30 tới +110oC). 2 chữ

số theo sau MT cho biết chiếc mỡ. Chữ chiếc hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 một rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài

N2 hai rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài phương pháp nhau 180o

P Vòng bí quyết bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, sắp đặt ở giữa con lăn

PH Vòng cách thức bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, bố trí ở giữa con lăn

PHA Vòng phương pháp bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, xếp đặt giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng cách bằng PEEK ép đùn, xếp đặt ở giữa vai vòng ngoài, có rãng bôi trơn tru ở bề mặt tiếp xúc

P4 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về  Vong bi NTN Quý người dùng vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep

 

chừng hiểu chi máu đi vòng bi làm nghiệp skf

vong bi skf: Tập đoàn vong bi được thành lập vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương lớp lang động hóa giai đoạn cung ứng tại Châu Âu, một Dự án có hệ thống phân phối tự động điều khiển không cần con người có mục đích tiêu dùng vào ban đêm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. ngày nay, SKF là dịch vụ vòng bi công nghiệp lớn nhất thế giới với ngành nghề hoạt động chính là: vòng bi SKF và phụ kiện vòng bi SKF, trang bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cùng Phân tích cách tra cứu Vòng bi công nghiệp SKF :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

mang vòng bi SKF SKF. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đó, được nhận biết bằng ký hiệu căn bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm 1 tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ mẫu hài hòa lại như CA. các tiếp vị ngữ này biểu đạt sự khác biệt về những kiểu dáng bên trong như góc tiếp xúc. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. các số ghi trong ngoắc sẽ ko với trong ký hiệu dải ổ lăn.

2/ Tiếp đầu ngữ

các tiếp đầu ngữ được dùng để chỉ những thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của hồ hết ổ lăn hoặc sử dụng để tránh lầm lẫn sở hữu ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được dùng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được miêu tả trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách thức

– K- Cụm vòng trong có các con lăn và vòng cách thức ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn mang thể tách rời

– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp sở hữu bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn với thể tách rời

– W vòng bi đỡ bằng thép không rỉ

– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

– ZE Ổ lăn có chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

các tiếp vị ngữ được dùng đễ biểu hiện 1 số dị biệt về bề ngoài hoặc thay đổi so sở hữu những ngoại hình căn bản hay kiểu dáng tiêu chuẩn. các tiếp vị ngữ được chia ra khiến rộng rãi đội ngũ và để xác định phổ quát đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp xếp theo quy trình được biểu thị trong

các tiếp vị ngữ thường được tiêu dùng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng không phải hồ hết những dòng đặc thù này đều với sẵn hàng.

A thay đổi hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng loại ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ hai dãy ko có rãnh tra bi. 3220 A: ổ bi đỡ chặn hai dãy sở hữu góc tiếp xúc ko có rảnh.

AC vòng bi đỡ chặn 1 dãy có góc tiếp xúc 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép có nhau bằng vòng kẹp

B thay đổi hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

7224 B: ổ bi đỡ chặn một dãy với góc tiếp xúc 400

32210 B: Ổ đũa côn mang góc tiếp xúc to

Bxx(x) B hài hòa có 2 hoặc ba chữ số biểu hiện sự đổi thay về thiết kế tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ bình thường ko xác định được.

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C đổi thay hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống ko với gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng cách thức dạng ô kín.

CA một. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu C, nhưng với gờ chặn trên vòng trong và vòng bí quyết được gia công cắt gọt

2. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ mang khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống bề ngoài kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến rẻ hơn

CB 1. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ có khe hở dọc trục tiêu chuẩn

2. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn hai dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống bề ngoài kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến phải chăng hơn

2. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai ổ bi mẫu này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn sở hữu dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch với dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch sở hữu dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn sở hữu ma sát tốt và độ chính xác hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được tiêu dùng chung sở hữu 1 chữ chiếc để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

những chữ chiếc H, M, L và P nêu trên cũng được dùng chung mang những cấp khe hở C2, C3 và C4

CV Ổ đũa ko với vòng bí quyết có bề ngoài bên trong được cải tiến

CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt xúc tiếp CS lắp hai bên của ổ lăn

CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp 2 bên của ổ lăn

CS5 Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp một bên của ổ lăn

2CS5 Phớt tiếp xúc CS5 lắp 2 bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn mang khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn sở hữu khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn có khe hở to hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn sở hữu khe hở lớn hơn C3

C5 Ổ lăn với khe hở to hơn C4

C02 Dung sai đặc trưng để tăng độ chuẩn xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc thù để tăng độ chuẩn xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

C10 Dung sai kích thước các con phố kính ngòai và con đường kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

3310 D: ổ bi đỡ chặn hai dãy có vòng trong hai khối

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép có nhau bằng vòng kẹp DB hai vòng bi đỡ 1 dãy (1), vòng bi đỡ chặn 1 dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. các chữ cái đi theo sau DB biểu lộ độ to của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực làng nhàng (2)

C Dự ứng lực lớn (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục to hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc trưng bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực làng nhàng (1)

G Dự ứng lực đặc biệt bằng daN

Đối sở hữu ổ côn lắp cặp thì bề ngoài và sắp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và hai

vòng ngoài được bộc lộ bằng 2 chữ số đứng giữa DB và các chữ loại nêu trên.

DF 2 vòng bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn 1 dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. các chữ mẫu đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.

DT 2 vòng bi đỡ 1 dãy, vòng bi đỡ chặn 1

dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp cộng chiều; đối có ổ côn lắp cặp thì thiết kế và

sắp xếp của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc 2 vòng ngoài được biểu thị bằng

hai chữ số đứng ngay sau DT

E đổi thay hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không

đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng sở hữu từng

sê ri ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

7212 BE: ổ bi đỡ chặn 1 dãy mang góc tiếp xúc 40o và bề ngoài bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ một dãy với mẫu mã bên trong và phần tiếp xúc giữa mặt đầu của những con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo ngoại hình CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo bề ngoài CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, sắp xếp ngay giữa con lăn; thiết kế

hoặc vật liệu khác được xác định bằng các chữ số theo sau F như F1

FA Vòng bí quyết bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, sắp đặt giữa vai vòng ngoài

FB Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, xếp đặt giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc hai ổ bi dòng này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ với khe hỡ dọc trục nào đấy. biểu thị đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ cái thứ hai cho biết nhiệt độ khiến cho việc của mỡ và chữ chiếc thứ ba cho biết loại mỡ. Ý nghĩa của chữ mẫu thứ hai như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, từ –20 tới +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ phải chăng, từ –50 đến +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ trung bình, từ –30 tới +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 tới +140 °C

Thống kê theo sau chữ chiếc thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so có tiêu chuẩn. các số một,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, từ 4 tới 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn đa dạng hơn.

ví dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ tốt, lượng mỡ bôi sẵn trong khoảng 15 đến 25% khoảng trống

GA vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ sở hữu

tải trọng đặt trước nhỏ

GB ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai vòng bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với

tải trọng đặt trước trung bình

GC ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc 2 vòng bi dòng này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ mang trọng tải đặt trước to

GJN Mỡ có chất làm cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ có chất làm cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –40 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được khiến bằng thép tôi bề mặt. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm với những chữ số sau:

0 toàn bộ ổ lăn

một Vòng trong và vòng ngoài

hai Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Bainite . Để với thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được khiến cho bằng gốm. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm mang 1 trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được khiến cho bằng thép đúc chân ko. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm sở hữu một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi Martensite. Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm mang 1 trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc trưng. Để mang thân xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm sở hữu một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HT Mỡ bôi suôn sẻ sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 tới +130oC). HT hoặc 2 chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ cái hoặc chữ số phối hợp mang HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ biến hơn 70 %

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ thông hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn đa dạng hơn 70 phần trăm

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép không gỉ. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm sở hữu một trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

J Vòng phương pháp bằng thép dập, sắp đặt ngay giữa những con lăn, không được tôi; thiết kế và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng bí quyết làm từ hai vòng đệm phẳng bằng thép ko tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ rẻ và cao bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). hai chữ số theo sau LHT cho biết loại mỡ.

Chữ mẫu hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt xúc tiếp bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), với hoặc không với tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn

2LS Phớt xúc tiếp LS, lắp ở 2 mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ tốt bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc 2 chữ

số theo sau LT xác định mẫu mỡ. Chữ chiếc hoặc chữ số hài hòa đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm công nghệ chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn mang 1 lớp phủ bề mặt đặc thù

L5B Bộ con lăn có một lớp phủ bề mặt đặc trưng

L5DA Ổ lăn NoWear mang các con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear với các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng bí quyết bằng đồng thau gia công cắt, bố trí ngay giữa những con lăn; ngoại hình và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, xếp đặt giữa vai vòng ngòai

MB Vòng bí quyết bằng đồng thau gia công cắt, sắp xếp giữa vai vòng trong

ML Vòng cách thức bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, xếp đặt giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng cách thức bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, những ô của vòng phương pháp được đột

hoặc khoét, sắp xếp giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp đặt ngay giữa những con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). 2 chữ

số theo sau MT cho biết loại mỡ. Chữ chiếc hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 một rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài

N2 2 rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài cách nhau 180o

P Vòng phương pháp bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, sắp xếp ở giữa con lăn

PH Vòng phương pháp bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, sắp xếp ở giữa con lăn

PHA Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, sắp xếp giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng phương pháp bằng PEEK ép đùn, sắp xếp ở giữa vai vòng ngoài, có rãng bôi suôn sẻ ở bề mặt tiếp xúc

P4 Cấp xác thực kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng xúc tiếp và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về vong bi cong nghiep SKF Quý quý khách vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

Tra cứu vòng bi công nghiệp – Phần hai

Tra cứu vong bi – Phần 3

Những lưu ý buổi dùng ổ bi công nghiệp, rệ sinh vòng bi như vắt nào đúng cách,phương pháp chọn ổ bi chuẩn

Nên vệ sinh vòng bi NTN như thế nào?


Tất các các loại vòng bi mà bạn đang sử dụng khi sắm về đều là vòng bi SKF đã được khiến sạch. Nhưng ở nơi cung ứng vong bi skf họ sở hữu máy móc khoa học chuyện dụng trong việc khiến sạch vòng bi. kỹ thuật khiến sạch với thể làm sạch được những hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, làm sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so có mắt thường nhận ra.

Tất các các mẫu vòng bi mà bạn đang tiêu dùng khi mua về đều là vong bi skf đã được khiến sạch. Nhưng ở nơi cung ứng vong bi skf họ có máy móc công nghệ chuyện dụng trong việc khiến sạch vong bi skf. kỹ thuật làm cho sạch mang thể làm cho sạch được những hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, khiến sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so sở hữu mắt thường nhìn thấy.

Nhưng đa dạng ng dùng ko biết rằng mang công nghệ khiến cho sạch , lúc chúng ta làm cho sạch thường ngày sẽ không sạch, thậm chí còn bẩn hơn khi trước. Và việc vong bi bẩn sẽ là duyên cớ trực tiếp dẫn đến ảnh hưởng tuổi thọ của vong bi skf. Việc bạn có thể thay dầu mỡ cho vòng bi SKF là 1 nguyên tố phải chăng với thể nâng cao được tuổi thọ của vong bi skf. Và trước khi thay dầu bạn phải dùng dầu hot để rửa vong bi chiếc bỏ những bui bẩn, mạt cát trong quá trình tiêu dùng sinh ra nó. Đối mang loại vong bi skf lớn( kích thước to) bạn có thể tiêu dùng dung dịch kiềm mạnh để thoa vong bi skf sao cho hiệu quả hơn trong việc gột rửa. Để phun dung dịch lúc đang tiến hành quay trục để rửa vòng bi công nghiệp.

Cach vệ sinh vong bi:

– Bạn với thể tiêu dùng Flo để tẩy rửa.

– dùng Hydrocacbon để tiến hành trâm trơn tuột sẽ thấp cho việc vận động của vòng bi SKF.

– làm cho sạch vong bi skf bằng việc dùng dung môi không sở hữu dầu để gột rửa không khiến hư tổn đền vong bi.Điều này cần một môi trường để đảm bảo khu vực đấy ko bị môi trường ẩm khiến cho ảnh hưởng tới vòng bi công nghiệp.

Chú ý: ví như tiêu dùng phương pháp vệ sinh này có vòng bi với vòng giữ bi( hay vòng cách bi) bằng vật liệu sợi polyamide thì với thể làm hư hỏng sớm vong bi skf.

các điều lưu ý lúc tiêu dùng vòng bi
Như chúng ta đã biết, không phải loại máy móc nào cũng hoạt động được bền và trong tương lai. Chính bởi thế mà linh kiện máy cũng rất quan yếu trong giai đoạn máy hoạt động. vòng bi công nghiệp là một trong các linh kiện thay thế rất quan yếu của máy móc trang bị.

hầu hết các mẫu máy móc đều hoạt động trong các môi trường chưa được đảm bảo tuyệt đối dẫn đến phổ biến cội nguồn làm linh kiện máy cũng như cấu trúc bên trong của máy móc bị tác động, trong đó sở hữu vong bi skf( bạc đạn). lúc trời mưa , thời tiết ẩm ướt hoặc bằng máy móc ko đúng cách cũng khiến giảm hiệu quả hoạt động và tuổi thọ của vòng bi công nghiệp đi rất nhiểu. Cụ thể lúc máy móc bị dính nước thì sẽ mang hiện tượng nước gỉ sắt màu vàng chảy ra trong khoảng trục quay, bị oxi hóa và bị ăn mòn. khi đó, khi hoạt động vong bi skf quay sẽ tạo ra độ ồn, độ rung mạnh và đấy là hiện tượng vòng bi SKF gần hỏng và cần được thay thế.

Để kéo dài tuổi thọ của vòng bi cũng như hiệu quả hoạt động của máy móc, cho nên chúng ta nên để chúng ở khu vực thoáng mát, thường xuyên kiểm tra công nghệ để được bảo dưỡng kịp thời.

Việc sử dụng mỡ bôi trơn tru cũng rất quan trọng trong việc bảo vệ vong bi skf. thông thường, vòng bi với nắp 2Z (nắp sắt) hoăc 2RS, 2RS1(nắp nhựa) đã được dịch vụ tra 1 lượng mỡ bôi trơn phù hợp rồi, bởi thế mà chúng ta không nên cạy nắp che hoặc phớt ra để tra thêm mỡ vào. Như thế sẽ gây ảnh hưởng tới hiệu quả quay của vòng bi SKF. giả dụ chúng ta tra thêm mỡ bôi trơn tru quá đa dạng hoặc không cân xứng với vòng bi SKF sẽ khiến vong bi nóng lên , giảm đi độ nhớt và độ truyền nhiệt, tương tự sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của vòng bi.

những dấu hiệu để sở hữu thể chọn lọc được vòng bi công nghiệp thấp nhất

Chính vì thị phần vong bi skf hiện tại rất đa dạng nên việc tuyển lựa để mua được vòng bi tốt và chất lượng thì chúng ta nên tuyển lựa vong bi như thế nào cho hợp lý.

Để muốn sở hữu được chiếc vòng bi rẻ, đầu tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, ko nên đánh đồng các cái mang nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện nay sở hữu phần lớn chủng loại vòng bi, sở hữu phổ biến hãng vong bi skf khác nhau, do đó chúng ta nên hiểu rõ về loại vong bi skf đang tiêu dùng cũng như dòng nào thích hợp sở hữu môi trường và mẫu máy đang tiêu dùng và lực tác động

Chính vì thị trường vòng bi SKF bây giờ rất đa dạng nên việc tuyển lựa để mua được vòng bi tốt và chất lượng thì chúng ta nên chọn lọc vong bi skf như thế nào cho hợp lý.

Để muốn có được chiếc vòng bi tốt, trước nhất bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, không nên đánh đồng những mẫu có nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện nay có đông đảo chủng loại vòng bi, sở hữu phổ biến hãng vong bi khác nhau, vì vậy chúng ta nên hiểu rõ về loại vong bi skf đang sử dụng cũng như chiếc nào phù hợp sở hữu môi trường, cái máy đang sử dụng và lực ảnh hưởng.

dấu hiệu nhận mặt  vong bi NTN hàng hiệu

 

  • Chữ ở trên vòng bi(bạc đạn) nhỏ, sâu và rõ nét vì chữ này được khắc bằng tia laze.
  • Tên sản phẩm và chủng chiếc đúng quy cách thức, chất lượng đảm bảo thấp, chịu trọng tải cao. lúc vận hành không nảy sinh tiếng động, tiếng rung thất thường.
    • Độ lệch lạc ko quá 1 micromet
    • Vòng bi(bạc đạn) được tiêu dùng chất lượng thép GCR15 thấp nhất, giá thành đắt nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và nằm trong vòng kiểm soát.
      • giai đoạn tải được bảo đảm chăm chút, tránh va đập hư hỏng

      Mọi quan điểm đóng góp hoặc địa chỉ tìm hàng khách hàng vui long tróc nã cập http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep hoặc Hotline: 0888.058.222
      Địa chỉ: Số 72 ngách 23 ngõ 82 phố Chùa Láng